- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QuyÕt ®Þnh | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2023. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57,81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 847/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2022 về việc “Xin ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Việt H - sinh năm 1994. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/8/2021. HKTT và nơi ở: Căn hộ 12 – ATT QĐ K300A phường N, quận C, Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Tuấn A - sinh năm 1992. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/9/2022. HKTT: 53 H, phường C, quận H, Hà Nội. Nơi ở: Số 9 ngách 47 ngõ 12 Đ, phường C, quận Ba Đình, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị Nguyễn Việt H và anh Trần Tuấn A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 30/07/2018 tại UBND phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Chị Nguyễn Việt H xin ly hôn anh Trần Tuấn A vì mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, khả năng đoàn tụ là không có, anh Trần Tuấn A đồng ý. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 28/12/2022 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Việt H và Trần Tuấn A xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Nguyễn Gia B, sinh ngày 28/8/2019. Khi ly hôn chị H và anh Tuấn A thỏa thuận anh Trần Tuấn A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Nguyễn Gia B. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Nguyễn Gia B đối với chị Nguyễn Việt H đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
. Về tài sản và nhà ở chung: Chị Nguyễn Việt H và anh Trần Tuấn A không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Chị Nguyễn Việt H và anh Trần Tuấn A không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Việt H tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Việt H và anh Trần Tuấn A.
- Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Việt H và anh Trần Tuấn A có 01 con chung là cháu Trần Nguyễn Gia B, sinh ngày 28/8/2019. Giao anh Trần Tuấn Anh trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Nguyễn Gia B. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Nguyễn Gia B đối với chị Nguyễn Việt H đến khi con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
- Về tài sản và nhà ở chung: Chị Nguyễn Việt H và anh Trần Tuấn A không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Việt H và anh Trần Tuấn A không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Việt H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng lệ phí LHST được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Chị Nguyễn Việt H được trả lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002656 ngày 07/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán Vũ Thị Nguyệt |