vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đào Trọng T. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đào Trọng T. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Đào Thị Diệu L, sinh ngày 05/11/2014. Nay các đương sự thỏa thuận giao cháu Diệu L cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đào Trọng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN TS
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2023/QĐST-HNGĐTS, ngày 09 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 452/2022/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn Đồng Thôn, thị trấn Th, huyện T, tỉnh T Bị đơn: Anh Đào Trọng T, sinh năm: 1983 Nơi ĐKNKTT: Làng T, xã X, huyện TS, tỉnh T Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đào Trọng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đào Trọng T.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Đào Thị Diệu L, sinh ngày 05/11/2014. Nay các đương sự thỏa thuận giao cháu Diệu L cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng 1.500.000đ, kể từ tháng 02 năm 2023 cho đến khi cháu Diệu L đủ 18 tuổi. Anh Đào Trọng T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị V và anh T phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm; Anh T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận chị V nộp cả phần của anh T. Tổng 02 khoản = 300.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0016823 ngày 16/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh T. Chị V đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ