- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị T với Tu Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Tu Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST – HNGĐ | Thuận Nam, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 156/2022/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp “Ly hôn; nuôi con”, giữa.
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.
Bị đơn: Ông Tu Văn H, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: thôn Vĩnh Tr, xã Phước D, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Tu Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Tu Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 con chung tên Tu Thị Xuân T, sinh ngày 29 – 7 – 2012; Tu Thị Xuân Q, sinh ngày 09 – 10 – 2015 và Tu Thị Mỹ Ch, sinh ngày 26 – 6 – 2020. Hiện nay con chung đang ở với bà Nguyễn Thị T. Ông Tu Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị T không yêu cầu.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T đồng ý chịu 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001470 ngày 24 – 10 – 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Nam; - CCTHADS huyện Thuận Nam; - UBND xã Phước D (để biết); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thanh Long |