vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Lê Minh T. 2.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Lê Minh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Minh T thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Lê Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị T Như, sinh ngày 21/5/2009. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu. Anh L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N ly hôn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Lê Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-HNGĐháp Mười, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 484/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp Mỹ Phú A, xã Hậu Mỹ Phú, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: khóm 4, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 11 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Lê Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Minh T thống nhất thỏa thuận như sau: Chị Lê Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Thị T Như, sinh ngày 21/5/2009. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu. Anh Lê Minh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Thiên Hữu, sinh ngày 12/3/2014. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai nợ.

- Về án phí: Chị N đồng ý nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho anh T 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, tổng cộng chị N nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008370 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy chị N còn được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ