- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị L và anh Nguyễn Kiều G 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PT, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST- HNGĐ | PT, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị L, sinh năm 1985 ĐKHKTT: Thôn 6, xã SP, huyện PT, Thành phố Hà Nội Chỗ ở hiện nay: Thôn BL 5, xã VX, huyện PT, Thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Nguyễn Kiều G, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn 6, xã SP, huyện PT, Thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị L và anh Nguyễn Kiều G 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Đoàn Thị L và anh Nguyễn Kiều G có 01 con chung là Nguyễn Thị B, sinh ngày 23/8/2006. Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị B cho anh Nguyễn Kiều G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Nguyễn Thị B đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Đoàn Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa thăm nom con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung do anh Nguyễn Kiều G không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Đoàn Thị L cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Đoàn Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ: Không có. + Về án phí: Chị Đoàn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0042007 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị Đoàn Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện PT; - UBND xã SP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Kiều Duy Chinh |