vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Danh H và chị Nguyễn Thị Phương Th 2.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Danh H và chị Nguyễn Thị Phương Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Danh H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anhH đã nộp tạm ứng án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Danh H ly hôn Nguyễn Thị Phương Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Danh H và chị Nguyễn Thị Phương Th 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĐ
TỈNH NGHỆ AN
––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2023/QĐST-HNGĐNĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023, giữa: + Anh Trần DanhH; sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn Tân A, xã Cẩm B, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh. + Chị Nguyễn Thị Phương Th; sinh năm 1995. Nơi cư trú: Khối Mai Hắc Đ, thị trấn NĐ, huyện NĐ, Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Danh H và chị Nguyễn Thị Phương Th 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Danh H và chị Nguyễn Thị Phương Th thuận tình ly hôn. + Về con chung: Giao con chung là Trần Danh Nhật A, sinh ngày 31/10/2019 cho chị Nguyễn Thị Phương Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần Danh H. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Danh H và chị Nguyễn Thị Phương Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Danh H chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anhH đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004861 ngày 06/01/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện NĐ, tỉnh Nghệ An. Anh H đã nộp đủ tiền án phí, hoàn trả cho anh Trần Danh H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ