- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh L. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
HUYỆN
BẢO
LÂM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH CAO BẰNG Số: 18/2023/QĐST-HNGĐ
Bảo Lâm, ngày 19 tháng 6 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 16/2023/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn chị N, sinh ngày 05/6/1997; Nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện BM, tỉnh Hà Giang. 2. Bị đơn anh L, sinh ngày 20/11/1995; Nơi cư trú: xóm N, xã Y, huyện B, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh L. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh L thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn, chấm dứt quan hệ hôn nhân.
- Về Con chung: Chị N và anh L có 01 (Một) người con chung có tên gọi cụ thể như sau: H, sinh ngày: 26/01/2016. Hiện nay cháu H đang sinh sống với mẹ đẻ chị N; Nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện BM, tỉnh Hà Giang. Khi ly hôn chị N và anh L cùng tự nguyện thỏa thuận, nhất trí để chị N chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu H, đến khi cháu H trưởng thành đủ 18 tuổi tròn; anh L có quyền thăm nom con, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: chị N và anh L không bên nào có yêu cầu phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Từ khi chung sống với nhau hai vợ chồng không tạo lập tài sản chung và riêng, các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản: Không có tài sản cho vay và không nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Chị N và anh L mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, chị N đã tự nguyện nộp thay án phí cho anh L 75.000 đồng. Chị N được hoàn lại số tiền 150.000 đồng, (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp (Xác nhận chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 theo biên lai số: 0001555 ngày 24/5/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng). Các đương sự đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nông Đức Thọ |