vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!SA!ĐÉC!
TỈNH!ĐỒNG!THÁP
!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-HNGĐSa Đéc, ngày 13 tháng 02 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

! Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 396/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1999 Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Hồ Thanh T, sinh năm 1988 Địa chỉ: khóm H, phường Q, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia Đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Hồ Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Hồ Thanh T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con, chị D và anh T thỏa thuận:

- Chị Nguyễn Thị Thùy D được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Hồ Quỳnh N, sinh ngày 19/5/2022 (hiện sống chung với chị D).

- Chị Nguyễn Thị Thùy D không yêu cầu anh Hồ Thanh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

- Anh Hồ Thanh T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Về chia tài sản chung:

- Anh Hồ Thanh T có trách nhiệm chia ½ tài sản chung cho chị Nguyễn Thị Thùy D sở hữu số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

- Anh Hồ Thanh T được sở hữu số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu trả tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Hồ Thanh T trình bày không có, nên Tòa án không xem xét. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Hồ Thanh T mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 1.250.000đ (án phí dân sự về chia tài sản chung). Chị D tự nguyện nộp thay án phí ly hôn cho anh T Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị D đã nộp theo biên lai thu số 0001206 và 1.250.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0001205 ngày 19/12/2022 được trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, chị D được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp. Anh Hồ Thanh T phải nộp 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ