vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự...

TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 09/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm 1964 . Nơi cư trú: Thôn Quê, xã Bảo Đài, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn : Ông Nguyễn Duy T - Sinh năm 1970. Nơi cư trú: Thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận và cho thi hành án tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự... — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 18/ 2023/ QĐST-DSLục Nam, ngày 09 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN. HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG.

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm :

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên

Hội thẩm nhân dân : Bà Nguyễn Thị Yến, bà Đỗ Thị Hoài Mơ.

Đã tiến hành mở phiên tòa xét xử vụ án dân sự thụ lý số 162/2022/TLST-DS, ngày 30/12/2022 về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất ” .

- Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án.

- Căn cứ sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự tại biên bản ngày 09 / 8 / 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản phiên tòa ngày 09/ 8/ 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện và nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm 1964 . Nơi cư trú: Thôn Quê, xã Bảo Đài, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn : Ông Nguyễn Duy T - Sinh năm 1970. Nơi cư trú: Thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn Tâm- Sinh năm 1964 .

Đại diện theo ủy quyền của ông Tâm: Bà Nguyễn Thị L- Sinh năm 1964.

Cùng nơi cư trú: Thôn Quê, xã Bảo Đài, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Duy T phải trả lại vợ chồng ông Nguyễn Văn Tâm, bà Nguyễn Thị L quyền sử dụng thửa đất 379, tờ bản đồ 113, diện tích 136 m2, địa chỉ thửa đất tại thôn Trại Giữa, xã Cẩm Lý, huyện Lục Nam ( Trị giá 565.000.000 đồng), đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 26/ 4/ 2022 mang tên ông Đỗ Trọng Thế- Sinh năm 1982, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lục Nam đăng ký thay đổi tên chủ sử dụng và cơ sở pháp lý mang tên ông Nguyễn Văn Tâm- Sinh năm 1964, bà Nguyễn Thị L- Sinh năm 1964 ngày 17/5/2022 . ( Gianh giới, diện tích như miêu tả tại sơ đồ hiện trạng đo đạc ngày 29/ 5/2023 kèm theo như sau: Phía Bắc giáp đường bê tông liên thôn là các cạnh 1-2 dài 5,11m; phía Tây liền kề trường THCS Cẩm Lý gồm các cạnh kéo dài từ : Cạnh1-10 dài 3,77m + cạnh 10-9 dài 18m + cạnh 9-8 dài 1,52m + cạnh 8-7 dài 1,52m + cạnh 7-6 dài 3,32m; phía Nam là cạnh 5-6 dài 6,71m; phía Đông giáp đất ông T là các cạnh 2-3 dài 3,25m + cạnh 3-4 dài 18,01m + cạnh 4-5 dài 3,77m ) và tài sản gắn liền đất gồm 01 tường gạch giáp đường liên thôn cao 1,8m dài 5,11m và tường hậu xây gạch cay tương ứng các điểm 5-6 có chiều dài = 6,71m, chiều cao = 1,7m; 02 cây nhãn, 02 cây mít.

Đồng thời ông T phải tháo dỡ, di dời diện tích nhà cấp 4 gồm tường và khung, mái lợp theo chiều thẳng đứng ( Có các cạnh theo sơ đồ đo vẽ tương ứng là ABCD, trong đó cạnh AB = 1,76m, cạnh BC = 7,38m, cạnh CD = 1,44m, cạnh AD = 7,38m ) xây trên thửa số 379, tờ bản đồ 113 trên.

Ông Tâm, bà L được sử dụng toàn bộ quyền sử dụng diện tích thửa đất số 379, tờ bản đồ 113, diện tích 136 m2 và tài sản gắn liền theo sơ đồ hiện trạng đo đạc ngày 29/ 5/2023 như trên.

- Về chi phí thẩm định, định giá: Bà L tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 3.874.000 đồng .Xác nhận bà L đã nộp đủ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.

4. Án phí: Bà L tự nguyện chịu toàn bộ 26.600.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 15.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014309 ngày 27/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Bà L còn phải chịu 11.600.000 đồng ( Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm

Trường hợp Quyết định được thi hành theo tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ