vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Võ Thị Hồng N - Nguyễn Văn D"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN CHAÂU THAØNH
TÆNH BEÁN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 18/2023/QÑST-DS

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 27/3/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XEÙT THAÁY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYEÁT ÑÒNH:

1. Công nhận sư thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Võ Thị Hồng N, sinh năm: 1987. Địa chỉ: ấp A, xã B, thành phố P, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: phường M, thành phố N, tỉnh Tiền Giang. + Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm: 1971. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 05/10/2022 giữa anh Nguyễn Văn D với chị Võ Thị Hồng N đối với thửa đất số 641, tờ bản đồ số 10 diện tích 283,2m2 do anh Nguyễn Văn D đứng tên quyền sử dụng đất tại xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. 2. Anh Nguyễn Văn D có nghĩa vụ trả cho chị Võ Thị Hồng N số tiền cọc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) và tiền phạt cọc là 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng). Tổng cộng chung là 350.000.000 đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng). Thời điểm trả như sau: Lần 01: Vào ngày 05/4/2023 trả số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng). Lần 02: Vào ngày 27/4/2023 trả số tiền 75.000.000 đồng (bảy mươi lăm triệu đồng). Lần 03: Vào ngày 27/5/2023 trả tiếp số tiền còn lại là 75.000.000 đồng (bảy mươi lăm triệu đồng). Keå töø ngaøy Quyết định có hiệu lực pháp luật đến thời điểm trả, khi coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn cuûa chị N nếu anh D chöa traû soá tieàn trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi haønh xong. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

- Anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu án phí không có giá ngạch là 150.000 đồng và án phí có giá ngạch là 3.750.000 đồng. Tồng cộng chung là 3.900.000 đồng (ba triệu chín trăm nghìn đồng).

- Chị Võ Thị Hồng N được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.300.000 đồng (năm triệu ba trăm nghìn đồng) theo bieân lai soá 0010878 ngaøy 21/02/2023 taïi Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyeän C, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ