vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 05/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai K, sinh năm 1978. Địa chỉ: số A, Khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974. Địa chỉ: số B, Khu phố B, phường P, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "K-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày ngày 28/3/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai K, sinh năm 1978. Địa chỉ: số A, Khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1974. Địa chỉ: số B, Khu phố B, phường P, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Văn N, sinh năm 1965. Địa chỉ: số B, Khu phố B, phường P, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Thu H và Ông Đặng Văn N có trách nhiệm liên đới trả lại cho Bà Nguyễn Thị Mai K số tiền nợ hụi là 270.000.000đ (Hai trăm bảy mươi triệu đồng). Ghi nhận việc Bà Nguyễn Thị Mai K không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu số tiền trên chưa được thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Thu H và Ông Đặng Văn N phải liên đới nộp 6.750.000đ (Sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho Bà Nguyễn Thị Mai K số tiền là 6.750.000đ (Sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002656 ngày 07/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ