- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H M TỈNH N A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST - DS | H M, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 28/2023/TLST - DS ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.
Địa chỉ: Tháp BIDV 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến Ph – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn.
Người được ông Phương ủy quyền lại: Ông Phan Đức T1 – Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Diễn – Phòng giao dịch H M.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim H, sinh năm 1978.
Trú tại: Thôn T Th, xã Qu L, thị xã H M, tỉnh N A.
2. Sự thoả thuận của các đương cụ thể như sau:
Chị Bùi Thị Kim H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng số 01.04/2022/12795860/HĐTD ngày 01/08/2022; Hợp đồng tín dụng số 01.05/2022/12795860/HĐTD ngày 24/08/2022 và Hợp đồng tín dụng số 01.06/2022/12795860/HĐTD ngày 07/09/2022. Số tiền gốc còn nợ tính đến ngày 12/9/2023 là 5.840.000.000đ (Năm tỷ tám trăm bốn mươi triệu đồng); lãi suất trong hạn tính đến ngày 12/9/2023 là 397.798.220đ; lãi chậm trả tính đến ngày 12/9/2023 là 176.738.151đ. Tổng cộng cả tiền gốc vay và lãi suất trong hạn; lãi suất chậm trả là 6.414.536.371 (Sáu tỷ bốn trăm mười bốn triệu năm trăm tám mươi hai ngàn tám trăm linh tám đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 12/9/2023 chị Bùi Thị Kim H còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng số 01.04/2022/12795860/HĐTD ngày 01/08/2022; Hợp đồng tín dụng số 01.05/2022/12795860/HĐTD ngày 24/08/2022 và Hợp đồng tín dụng số 01.06/2022/12795860/HĐTD ngày 07/09/2022. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam thì lãi suất mà chị H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng.
Trường hợp chị Bùi Thị Kim H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm: - Quyền sử dụng thửa đất số 1202, tờ bản đồ 128-79 có diện tích 1004 m2 tại thôn H T (nay là thôn T Th), xã Qu L, thị xã H M. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR069972 mang tên mang tên Lê Hồng V và Bùi Thị Kim H (nay là thửa đất số 453 tờ bản đồ số 28 diện tích 1051,1m2). Lý do có sự sai lệch về diện tích là do sai số trong các quá trình đo đạc. Đã được thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2019/12795860/HĐBĐ ngày 12/8/2019 được đăng ký ngày 12/8/2019 tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chi nhánh thị xã H M. Và các tài sản gắn liền với đất trước và sau khi thế chấp.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam thì chị Bùi Thị Kim H tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ.
3. Về án phí: Chị Bùi Thị Kim H thống nhất thỏa thuận chịu tiền án phí. Xét đơn xin miễn giảm tiền án phí của chị Bùi Thị Kim H hiện nay chồng đã mất làm ăn thua lỗ, một mình chị đang phải nuôi ba con nhỏ nên giảm cho Chị Bùi Thị Kim H ½ tiền án phí. Nay còn phải nộp 28.603.000đ (Hai mươi tám triệu sáu trăm linh ba nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền 57.195.000đ (Năm mươi bảy triệu một trăm chín mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003765 ngày 29/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS tx H M - THA tx H M - TAND tỉnh N A - Các đương sự - Lưu HS,VP | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Huy |