vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 03/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thu H, sinh năm 1964 và chồng là ông Nguyễn Công B, sinh năm 1960. Địa chỉ: Xóm 5, thôn Thụy Khuê, xã S S, huyện Q O, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSQ O, ngày 03 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thu H, sinh năm 1964 và chồng là ông Nguyễn Công B, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Xóm 5, thôn Thụy Khuê, xã S S, huyện Q O, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Bá B1, sinh năm 1947.

Địa chỉ: Xóm 7, thôn Thụy Khuê, xã S S, huyện Q O, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng bà Lê Thu H - ông Nguyễn Công B và ông Nguyễn Bá B1 cùng xác nhận hiện ông B1 còn nợ vợ chồng bà số tiền 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng). Ông B1 cam kết có nghĩa vụ trả cho vợ chồng bà H – ông B số tiền này.

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Ông Nguyễn Bá B1 phải chịu 825.000đ (Tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông B1 có đơn xin miễn án phí vì ông là người cao tuổi nên miễn án phí nêu trên cho ông B1 theo quy định tại Điều 12 và 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hoàn trả bà Lê Thu H – ông Nguyễn Công B số tiền 825.000đ (Tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0000505 ngày 13/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q O.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ