vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Đỗ Thị Tuyết L – sinh năm 1966; Nơi đăng ký thường trú: thông Đ, xã X, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc; Địa chỉ: ấp H, thị trấn K, huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: ông Đỗ Hoàng M – sinh năm 1968; Địa chỉ: ấp H, thị trấn K, huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSPH, ngày 01 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Đỗ Thị Tuyết L – sinh năm 1966; Nơi đăng ký thường trú: thông Đ, xã X, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc; Địa chỉ: ấp H, thị trấn K, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: ông Đỗ Hoàng M – sinh năm 1968; Địa chỉ: ấp H, thị trấn K, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Đỗ Hoàng M thống nhất còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Đỗ Tuyết L số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thanh toán xong nghĩa vụ trả tiền.

Về án phí: Bị đơn Đỗ Hoàng M phải nộp án phí dân sự là 250.000 đồng (hai trăm năm chục nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Nguyên đơn Đỗ Tuyết L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 475.000 đồng (bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000942 ngày 11 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ