- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Hoàng Văn Nam và chị Hà Thị Vui (có trách nhiệm liên đới thanh toán) cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ gốc là: 782.828.…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––––––– Số: 18/2023/QĐST- DS | Phú Bình, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị quyết số 01/2019/NQ – HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 31/2023/TLST- DS ngày 13/6/2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP.bank)
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị VP Bank.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Luân Minh T. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ KHCN Miền Bắc – VP Bank.
Địa chỉ: Số 78 L, phường L, quân Đ, thành phố Hà Nội
Bị đơn: 1. Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1984
2. Chị Hà Thị V, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
2. Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán khoản tiền nợ gốc: Anh Hoàng Văn N và chị Hà Thị V (có trách nhiệm liên đới thanh toán) cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ gốc là: 782.828.320 đồng (Bẩy trăm tám mươi hai triệu tám trăm hai mươi tám nghìn ba trăm hai mươi đồng) theo Hợp đồng tín dụng số LN1909261716942 giải ngân ngày 04/10/2019, Hợp đồng tín dụng số LD1928900213 giải ngân ngày 16/10/2019 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 284-P-1122099 và các khế ước nhận nợ.
2.2. Về khoản tiền lãi: Anh Hoàng Văn N và chị Hà Thị V có trách nhiệm trả khoản tiền lãi suất cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 15/7/2023 với số tiền được xác định là: 495.666.952 đồng (Bốn trăm chín mươi lăm triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số LN1909261716942 giải ngân ngày 04/10/2019, Hợp đồng tín dụng số LD1928900213 giải ngân ngày 16/10/2019 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 284-P-1122099 và các khế ước nhận nợ, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật kể từ ngày 01/8/2023 cho đến khi thanh toán xong.
2.3. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:
Anh Hoàng Văn N và chị Hà Thị V có trách nhiệm liên đới thanh toán xong cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng toàn bộ tiền gốc và tiền lãi chậm nhất đến ngày 31/8/2023.
Trong trường hợp anh Hoàng Văn N và chị Hà Thị V không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ được cho số tiền nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền đề nghị Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý các tài sản đảm bảo sau để thu hồi số nợ còn thiếu là: Toàn bộ quyền sử dụng đất thửa đất số: 59; tờ bản đồ số: 50, tổng diện tích: 370,5m2 đất ở và đất vườn, Địa chỉ thửa đất: xóm Đồng Đình, xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CM 712301, Số vào sổ cấp GCN: CS00090 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 13/02/2018, đã cấp quyền sử dụng cho anh Hoàng Văn N; CMND số xxxxxxxxx và chị Hà Thị V: CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ tại: Xóm Đ, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất lập ngày 04/10/2014 tại trụ sở Văn phòng công chứng phía Nam Thành Phố - tỉnh Thái Nguyên.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Văn N và chị Hà Thị V phải nộp 25.177.429 đồng (Hai mươi năm triệu một trăm bẩy mươi bẩy nghìn bốn trăm hai mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung công quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.560.000 đồng (Hai mươi sáu triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002105 ngày 13/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKS tỉnh; - Tòa án tỉnh; - Các đương sự; - ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n cïng cÊp; - THA d©n sù cïng cÊp; - Lưu hồ sơ vụ án. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thị Thủy |