vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Thị S –sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N TỈNH NINH
THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2023/QĐST-DS.N, ngày 29 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành được lập ngày 19/5/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2023/TLST-DS, ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Võ Thị S –sinh năm 1962.

Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, Ninh Thuận.

* Bị đơn: Ông Lê Minh T -sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị Tuyết C–sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn H, xã P, N, Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Minh T có trách nhiệm và nghĩa vụ phải trả nợ cho bà Võ Thị S số tiền gốc là 3.750.000.000đồng (ba tỷ, bảy trăm năm mươi triệu đồng). Bà Võ Thị S không yêu cầu ông Lê Minh T trả tiền lãi.

Ông Lê Minh T có trách nhiệm và nghĩa vụ phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Tuyết C số tiền gốc là 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Tuyết C không yêu cầu ông Lê Minh T trả tiền lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Ông Lê Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với hai khoản nợ nêu trên là 58.500.000đồng (năm mươi tám triệu, năm trăm ngàn đồng).

Bà Võ Thị S và bà Nguyễn Thị Tuyết C không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ