vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân Hàng VP Bank - Bùi Thị Hương Sen"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSLương Sơn, ngày 03 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thị Thanh H - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHCN - Khối KHCN.

Người được ủy quyền lại: Ông Bùi Mạnh T - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị Hương S, sinh năm 1975; HKTT: Thôn C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Người có Quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Vương Bình D1, sinh năm 1969; HKTT: Thôn C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Bùi Thị Hương S phải có nghĩa vụ trả cho V1 tổng số tiền gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số: LN2207266332396 ngày 06/8/2022 và Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng ngân hàng điện tử số: 379-P-4981408 ngày 06/8/2022 tạm tính đến ngày 15/6/2023 là: 525.761.785 đồng (Năm trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm tám mươi lăm đồng), trong đó nợ gốc là 468.543.924 đồng (Bốn trăm sáu mươi tám triệu lăm trăm bốn mươi ba nghìn chín trăm hai mươi tư đồng); nợ lãi là 53.709.793 đồng (Năm mươi ba triệu bảy trăm linh chín nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng) và phạt chậm trả là: 3.508.068 đồng (Ba triệu lăm trăm linh tám nghìn không trăm sáu mươi tám đồng).

2.2. Bà Bùi Thị Hương S phải trả cho V1 các khoản lãi quá hạn và tiền phạt chậm trả lãi khoản vay theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 16/5/2023 cho đến khi tất toán khoản vay.

2.3. Trong trường hợp bà Bùi Thị Hương S không thực hiện trả nợ, tất toán được khoản vay thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo là chiếc xe ô tô hiệu FORD, Ranger XLS 2.2L, AT, 4x2, 1.4L; số khung: RL2LMFF70NMR24775; số máy: P4007828; BKS: 28C-087.65; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 28000223 do Phòng C Công an tỉnh H cấp ngày 08/8/2022 đứng tên Vương Bình D1 và phát mại những tài sản hợp pháp khác của bà Bùi Thị Hương S để xử lý thu hồi nợ.

2.4. Về án phí: Bà Bùi Thị Hương S phải nộp 12.515.236 đồng (Mười hai triệu lăm trăm mười lăm nghìn hai trăm ba mươi sáu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) được nhận lại số tiền: 11.875.000 đồng (Mười một triệu tám trăm bảy mươi năm nghìn đồng) tiền ạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: 0005524 ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ