vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 13/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp BH, thị trấn Bình Đ, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyển Hữu Ph với Lê Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH Đ, TỈNH BẾN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSBình Đ, ngày 13 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2023/TLST – DS ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp BH, thị trấn Bình Đ, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.

- Bị đơn: Lê Tuấn A, sinh năm 1979.

Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Bình Đ, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.

Lê Hải Đ, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp Phước H, xã Thạnh Ph, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Tuấn A và ông Lê Hải Đ thừa nhận còn nợ ông Nguyễn Hữu Ph số tiền nợ là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Hữu Ph số tiền nêu trên.

Thời gian thực hiện như sau: Ông Lê Tuấn A và ông Lê Hải Đ liên đới trả cho ông Nguyễn Hữu Ph mõi tháng 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), bắt đầu trả vào ngày 01/01/2024 và những tháng tiếp theo vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, cho đến khi trả xong số nợ 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng)

Ông Lê Tuấn A và ông Lê Hải Đ đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả tiền lãi phát sinh tiếp theo (Do chậm trả) tính từ ngày 01/01/2024 cho đến khi trả hoàn tất số nợ vốn cho ông Nguyễn Hữu Ph, theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận là 1%/ tháng, trên số nợ gốc giảm dần tương ứng với thời gian chậm trả.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Lê Tuấn A và ông Lê Hải Đ phải liên đới chịu án phí là 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm đồng), tuy nhiên anh Nguyễn Hữu Ph tự nguyện nộp thay cho ông Lê Tuấn A và ông Lê Hải Đ số tiền này.

Ông Nguyễn Hữu Ph phải chịu án phí là 10.500.000 đồng (Mười triệu năm trăm đồng). Tổng cộng án phí anh Nguyễn Hữu Ph phải chị là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng).

Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Hữu Ph đã nộp là 22.211.280 đồng (hai mươi hai triệu hai trăm mời một nghìn hai trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002176 ngày 28 tháng 02 năm 2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đ. Vậy anh Ph được hoàn lại số tiền chênh lệch là 1.211.280 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ