vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 30/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 LH, phường TC, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N và ông Th tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST- DSBắc Giang, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Điều 147, Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 466 của Bộ luật dân sự; Điều 8, 91 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 116/2023/TLST-DS ngày 05/7/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 LH, phường TC, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Người đại diện pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng Th - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N- Bắc Giang II.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Vũ Hồng D - Trưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng N - Bắc Giang II (theo Giấy uỷ quyền số 162/NHNo-BGII.TP ngày 08/6/2023).

Địa chỉ: Số 07 NL, phường Trần Phú, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Ông Đỗ Hoài Th, sinh năm 1971

Địa chỉ: Số nhà 20, ngõ 2 đường T, phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phan Thị Tuyết Th, sinh năm 1974

- Bà Trương Thị Th, sinh năm 1950

Cùng địa chỉ: Số nhà 20, ngõ 2 đường T, phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Ông Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1977

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Số nhà 10, đường P, tổ dân phố 2, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về thực hiện nghĩa vụ:

Ông Đỗ Hoài Thcó trách nhiệm thanh toán, trả cho Ngân hàng N số tiền nợ gốc là 864.000.000 đồng; nợ lãi tính đến ngày 21/8/2023 là 123.761.979 đồng, tổng cộng 987.761.979 đồng (chín trăm tám mươi bảy triệu, bẩy trăm sáu mươi mốt nghìn, chín trăm bẩy mươi chín đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 21/9/2023.

Kể từ ngày 22/8/2023, ông Th tiếp tục phải trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi thoả thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký: Hợp đồng tín dụng số 2512LAV201901182 ngày 05/7/2019; Hợp đồng tín dụng số 2512LAV201902030 ngày 04/12/2019; Hợp đồng tín dụng số 2512LAV202101095 ngày 20/9/2021.

2.2. Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp ông Đỗ Hoài Th vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng N có quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, trả nợ. Tài sản đảm bảo là:

+ Thửa đất số 23, tờ bản đồ số 85, diện tích 719,5m2 cùng các tài sản gắn liền trên đất tại địa chỉ: Khu Vực Mồ, thôn Lâm Tuấn, xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 043731 ngày 21/5/2019 mang tên Đỗ Hoài Th và Nguyễn Ngọc Th, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2019223/HĐTC ngày 26/11/2019.

+ Thửa đất số 24, tờ bản đồ số 85, diện tích 7000m2 cùng các tài sản gắn liền trên đất tại địa chỉ: Khu Vực Mồ, thôn Lâm Tuấn, xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 043732 ngày 21/5/2019 mang tên Đỗ Hoài Th và Nguyễn Ngọc Th, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2019223/HĐTC ngày 26/11/2019.

+ Thửa đất số 164, tờ bản đồ 15 (bản đồ địa chính năm 2009), diện tích 88,7m2 cùng các tài sản gắn liền trên đất tại địa chỉ: tổ dân phố 2B, phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 198714 ngày 12/3/2019 mang tên Đỗ Hoài Th (tức Đỗ Danh Nh), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2019119/HĐTC ngày 01/7/2019.

(Diện tích đất thực tế được xác định tại thời điểm kê biên, phát mại tài sản)

2.3. Về án phí và chi phí thẩm định tài sản:

- Về chi phí thẩm định tài sản: Bị đơn là ông Đỗ Hoài Th phải chịu toàn bộ chi phí thẩm định tài sản là 6.000.000 (sáu triệu) đồng. Số tiền trên do Ngân hàng N đã nộp tạm ứng, do đó ông Th phải hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng.

- Về án phí:

+ Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 20.455.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002410 ngày 05/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.

+ Ông Đỗ Hoài Th phải chịu 20.816.000 đồng (hai mươi triệu tám trăm mười sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ