vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSNgọc Lặc, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Lê Thế Đ; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ pháp lý của Ngân hàng TMCP V; là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng (Văn bản uỷ quyền ngày 12/7/2023 và ngày 02/8/2023).

- Bị đơn:

1. Ông Hà Nhi Đ

Sinh năm: 1956

2. Bà Bùi Thị K Sinh năm: 1959

Cùng địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hà Nhi Đ và bà Bùi Thị K có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 15/8/2023 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2204075529294 ngày 12/4/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 12/4/2022 là 1.243.504.872đ (Một tỷ hai trăm bốn mươi ba triệu năm trăm linh bốn nghìn tám trăm bảy mươi hai đồng), trong đó tiền gốc là 1.065.000.000đ, nợ lãi là 178.504.872đ.

Ông Đ, bà K tiếp tục trả lãi theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2204075529294 ngày 12/4/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 12/4/2022 kể từ ngày 16/8/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản vay.

Trường hợp ông Đ, bà K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 477, tờ bản đồ số 17; địa chỉ thửa đất: Thôn M, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hoá đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 001768; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CH00157, ngày cấp 26/8/2011 cho Hà Nhi Đ (theo Hợp đồng thế chấp số LN2204075529294 ngày 12/4/2022, số công chứng: 4209, quyển số 02/2022TP/CC-SCC-HĐGD tại Văn phòng công chứng Lại Văn Thạnh).

Sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP V, ông Đ và bà K có nghĩa vụ tiếp tục phải trả nợ phần còn thiếu cho Ngân hàng.

- Về án phí:

Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Hà Nhi Đ và bà Bùi Thị K.

Ngân hàng TMCP V được hoàn trả lại số tiền 23.495.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, theo biên lai số AA/2021/0000595 ngày 29/5/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ