vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 27/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DS.Lai vung, ngày 27 tháng 03 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/03/2023, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 383/2022/TLST-DS, ngày 6/12/2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn:

Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V).

Địa chỉ: số A T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Minh B là bà Trần Thị Bích N – Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng thương mại Cổ phần C1 – Chi nhánh S và Nguyễn Ngọc Anh T – Chức vụ: Nhân viên quản lý nợ có vấn đề, theo Văn bản ủy quyền ngày 23 tháng 02 năm 2022. Địa chỉ : số B T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn:

Đặng Văn C, sinh năm 1978.

Trần Thị B1, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: 5 ấp T, xã T, huyện L, Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Ông Đặng Văn C, bà Trần Thị B1 đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) - Chi nhánh S vốn và lãi tính đến ngày 6/03/2023 là 149.650.891đ (một trăm bốn mươi chín triệu sáu trăm năm mươi nghìn tám trăm chín mươi mốt đồng).

2. 2. Ông Đặng Văn C, bà Trần Thị B1 đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả lãi, phí phạt phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay hạn mức số: TPH.49.20.0119/HĐCVHM/NHCT 2341 ngày 13/10/2022, kể từ ngày 7/3/2023 cho đến khi trả xong.

2. 3. Nếu ông Đặng Văn C, bà Trần Thị B1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) - Chi nhánh S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của ông Đặng Văn C, bà Trần Thị B1 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 45.18.0347/2018/HĐBĐ/NHCT724, ngày 16/10/2018: Đối với thửa đất 1080, tờ bản đồ 4, diện tích 5.000m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BC 549592, số vào sổ CH01033, do Ủy ban nhân dân huyện L cấp ngày 8/12/2010 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2. 4. Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) - Chi nhánh S tự nguyện giao trả cho ông Đặng Văn C, bà Trần Thị B1 tài sản thế chấp khi đã thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng.

2.5. Về án phí:

Ông Đặng Văn C, bà Trần Thị B1 đồng ý cùng liên đới chịu 3.741.000đ (ba triệu bảy trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Đặng Văn C, bà Trần Thị B1 đồng ý cùng liên đới trả lại cho Ngân hàng C1 (V) - Chi nhánh S 1.000.000đ (một triệu đồng) chi phí, lệ phí xem xét thẩm định tại chổ.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) 4.063.500đ (bốn triệu không trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015562, ngày 6/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ