vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 30/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thu T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Số 782, Hùng Vương, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Pham Thu Thuy - Lù Thị Xuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSLâm Hà, ngày 30 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 và Điều 157 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 357, Điều 328, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 171/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Phạm Thu T, sinh năm: 1993;

Địa chỉ: Số 782, Hùng Vương, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Phạm Huyền T, sinh năm: 2000; Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Bà Lù Thanh X, sinh năm: 1969;

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

+ Người làm chứng: Bà Chu Thị T, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hợp đồng đặt cọc: Các bên thống nhất hủy bỏ hai hợp đồng đặt cọc đã giao kết ngày 03-5-2022 và ngày 05-5-2022 được ký kết giữa bà Lù Thanh X và chị Phạm Thu T để chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại thôn Tân Hòa, xã Tân Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

2.2. Bà Lù Thanh X có nghĩa vụ trả lại tiền đặt cọc đã nhận của hai hợp đồng ngày 03-5-2022 và ngày 05-5-2022 là 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng cho bà Phạm Thu T.

2.3. Về chi phí tố tụng: Bà Lù Thanh X có nghĩa vụ thanh toán lại cho chị Phạm Thu T số tiền là 2.000.000 (hai triệu) đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

2.4. Về án phí: Bà Lù Thanh X nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 14.300.000 (mười bốn triệu, ba trăm ngàn) đồng.

Hoàn trả cho chị Phạm Thu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.600.000 (mười bốn triệu, sáu trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003529 ngày 03-10-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ