- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT B-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2023/QĐST-DS | Bình Dương, ngày 27 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim B, sinh năm 1961; địa chỉ: số C, khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Sin Thoại Khoa T, sinh năm 1982; địa chỉ: số C, P, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 27/6/2022).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Kim T1, sinh năm 1948 và bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1954; cùng địa chỉ: ấp M, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng A, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện C, tỉnh Đắk Lắk; địa chỉ liên hệ: số D, H T, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29/8/2022).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Đặng Việt T2 – Luật sư của Công ty L3 thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Văn phòng C (nay là Văn phòng C1); địa chỉ: ô E - lô A, khu dân cư M, Đại lộ B, khu phố B, phường M, thị xã B, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy L – Chức vụ: Trưởng Văn phòng.
2. Ông Nguyễn Kim M, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp M, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương; địa chỉ hiện nay: R, 20, A7101360, V, F.
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Kim M: Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1954; địa chỉ: ấp M, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền 25/4/2023).
3. Bà Nguyễn Kim L1, sinh năm 1955; địa chỉ: số E, P, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị L2: Bà Đặng Thị N, sinh năm 1989; địa chỉ: thôn H, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 19/10/2023).
2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
1. Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Văn phòng C1 (trước đây là Văn phòng C) công chứng số 001496, quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/10/2011 giữa ông Nguyễn Kim T1 và bà Phạm Thị Kim H với ông Nguyễn Kim B.
2. Ông Nguyễn Kim M giữ nguyên hiện trạng công trình, diện tích mồ mả có trên phần diện tích theo kết quả đo đạc thực tế 1.073,7m2 (trong đó có 20m2 đất HLATĐB) bao gồm diện tích mộ 54,1m2; diện tích khuôn viên 980m2, diện tích mái che 19,6m2 thuộc thửa đất số 3121, tờ bản đồ số 77 tọa lạc tại xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH04101 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 06/4/2015 cho ông Nguyễn Kim M. (vị trí A trên sơ đồ bản vẽ kèm theo)
Trường hợp ông Nguyễn Kim M thực hiện các giao dịch liên quan đến thửa đất số 3121, tờ bản đồ số 77 tại xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH04101 ngày 06/4/2015 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 06/4/2015 cho ông Nguyễn Kim M thì phải trừ phần diện tích 1.073,7m2 thuộc một phần thửa đất số 3121, tờ bản đồ số 77 tọa lạc tại xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương. Đồng thời, ông Nguyễn Kim M không cản trở việc thăm mồ mả, cải tạo, duy tu, sửa chữa các mồ mả và công trình hiện hữu đã có trên phần đất.
Trường hợp diện tích 1.073,7m2 thuộc một phần thửa đất số 3121, tờ bản đồ số 77 tại xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương bị Nhà nước thu hồi hoặc buộc di dời các phần mồ mả mà Nhà nước có bồi thường thì ông Nguyễn Kim M nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và phải có nghĩa vụ thanh toán lại cho nguyên đơn ông Nguyễn Kim B phần bồi thường, hỗ trợ đối với các tài sản trên đất; ông Nguyễn Kim M được quyền sở hữu, quản lý, sử dụng phần đất và được nhận phần bồi thường đối với quyền sử dụng đất.
- Về chi phí xem xét thẩm định, đo đạc, trích lục hồ sơ với tổng số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), nguyên đơn ông Nguyễn Kim B tự nguyện chịu, được khấu trừ vào tạm ứng chi phí đã nộp (đã thực hiện xong).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật. Do nguyên đơn ông Nguyễn Kim B là người cao tuổi nên được miễn án phí. Hoàn trả cho ông Nguyễn Kim B số tiền 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008836 ngày 29 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Dương (do ông Sin Thoại Khoa T nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đuợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - Cục THADS tỉnh Bình Dương; - Các đương sự (để thi hành); - Tổ Hành chính Tư pháp; - Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự. | Đinh Thị Mộng Tuyết |