vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Gia T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tường - Lương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 656/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Gia T, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

Bị đơn: Anh Phan Bá L, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Phan Bá L đồng ý giao cho anh Phan Gia T diện tích đất 120m2 (đất ở nông thôn), thuộc một phần thửa số 1719, tờ bản đồ số 19, đất tọa lạc tại tổ 4, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ, diện tích đất được xác định trong phạm vi các mốc: M9A-M9-M10-M11-M9A, theo sơ đồ đo đạc ngày 15/02/2023 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đ và Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 15/02/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ thu hồi diện tích 120m2 (đất ở nông thôn), thuộc một phần thửa số 1719, tờ bản đồ số 19, đất tọa lạc tại tổ 4, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Đ, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS05914, cấp cho anh Phan Bá L ngày 05/6/2019 để cấp lại cho anh Phan Gia T.

- Cây trồng, vật kiến trúc, công trình xây dựng, tài sản của người nào có trên diện tích đất tranh chấp thì tự nguyện di dời các đương sự không tranh chấp.

- Anh Phan Gia T và anh Phan Bá L có quyền đến cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục điều chỉnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Anh Phan Bá L đồng ý nộp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Anh Phan Gia T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 1.755.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Tường đã nộp theo biên lai thu thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014572 ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Về chi phí tố tụng khác: Anh Phan Gia T tự nguyện nộp 7.265.410 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc. Số tiền này anh Phan Gia T đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ