vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1992, địa chỉ: Khu phố 5, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh B Phước; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1982, địa chỉ: Thôn Phước Lộc, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh B Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị B thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền 1.678.000.000đ ("
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH B PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-DSPhước Long, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-DS, ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1992, địa chỉ: Khu phố 5, phường Long Phước, thị xã Phước Long, tỉnh B Phước;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1982, địa chỉ: Thôn Phước Lộc, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh B Phước;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978, địa chỉ: Thôn Phước Lộc, xã Phước Tín, thị xã Phước Long, tỉnh B Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị B thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền 1.678.000.000đ (Một tỷ sáu trăm bảy mươi tám triệu đồng) bà Nguyễn Thị B còn nợ;

- Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị B thống nhất trả cho bà Nguyễn Thị Hồng P số tiền 1.678.000.000đ (Một tỷ sáu trăm bảy mươi tám triệu đồng) bà Nguyễn Thị B còn nợ bằng tài sản chung của vợ chồng ông T và bà B trong thời kỳ hôn nhân để xử lý đối với khoản nợ trả cho bà Phượng sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật;

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm là 31.170.000 đồng ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị B phải chịu theo quy định của pháp luật. Do ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị B có đơn xin giảm án phí, nên được giảm 1/2 án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị B phải nộp 15.585.000đ (Mười lăm triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Hồng P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.170.000đ (Ba mươi mốt triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008294 ngày 26/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh B Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ