vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên ơn: Ông Đoàn Văn Đ, sinh năm 1979. Nơi cư trú: p T, xã M, huyện N, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Anh Đoàn Văn Đ tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với bà Lê Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

N H

H

H N H V T N HUY N Ỏ ÀY N

Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE

Mỏ Cày Nam, ngày 13 tháng 3 năm 2023 Số: 18/2023/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

ÔN NHẬN SỰ THOẢ THUẬN

Á ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc Tranh h p h p ng vay tài sản”.

ÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên ơn: Ông Đoàn Văn Đ, sinh năm 1979.

Nơi cư trú: p T, xã M, huyện N, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Trương Phạm Công B , sinh năm 1996, địa chỉ: Khu phố X, thị trấn Y, huyện C, tỉnh B (Văn bản ủy quyền ngày 13/12/2022).

- Bị ơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1952.

Nơi cư trú: p T, xã M, huyện N, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị P có ngh a vụ trả cho ông Đoàn Văn Đ số tiền thức ăn chăn nuôi là 52.351.000 đ ng (Năm mươi hai triệu ba trăm năm mươi mốt ngàn đ ng), ông Đoàn Văn Đ không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Thị P tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.309.000 đ ng (Một triệu ba trăm lẻ chín ngàn đ ng) nhưng do bà P là người cao tuổi nên được miễn số tiền án phí là 654.500 đ ng (Sáu trăm năm mươi bốn ngàn năm trăm đ ng), bà P phải chịu số tiền án phí là 654.500 đ ng (Sáu trăm năm mươi bốn ngàn năm trăm đ ng).

+ Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 1.309.000 đ ng đ ng (Một triệu ba trăm lẻ chín ngàn đ ng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001167 ngày 13/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam cho ông Đoàn Văn Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ