vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H. Về nuôi con chung: sau khi ly hôn, anh Đỗ Văn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Bảo A, sinh ngày 30/01/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đỗ Văn H yêu cầu xin ly hôn với chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐCNTTLHTam Điệp, ngày 19 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết về nuôi con chung của anh Đỗ Văn H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: anh Đỗ Văn H, sinh năm 1997;

Địa chỉ: tổ A phường TS, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.

- Người bị kiện: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999.

Địa chỉ: tổ A phường TS, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 03 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H.

- Về nuôi con chung: sau khi ly hôn, anh Đỗ Văn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Bảo A, sinh ngày 30/01/2020.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Bảo A 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng trên tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu Đỗ Bảo A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác:

+ Về con riêng: anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết.

+ Về tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ