vanban.org

Quyết định 18/2023/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Đình D. Về con chung: Công nhận chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Đình D có một con chung là cháu Nguyễn Đình Ph, sinh ngày 17/10/2021. Chị N và anh D thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Đình Phúc cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị N - Nguyễn Đình D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐCNHGT-HNGĐHoằng Hóa, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55,58, 81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Đình D. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết nuôi con chung của chị Hoàng Thị N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn 4, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Người bị kiện: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn 7 X, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Đình D.

- Về con chung: Công nhận chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Đình D có một con chung là cháu Nguyễn Đình Ph, sinh ngày 17/10/2021. Chị N và anh D thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Đình Phúc cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu Nguyễn Đình Ph đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi về pháp luật. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị N.

- Về tài sản và công nợ: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Đình D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ