- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T Tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Nguyễn Văn K và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/10/2023 cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ số tiền gốc và tiền lãi cho chị Nguyễn Thị T số tiền là: 70.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:18/2023/QĐCNHGT – DS | A, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu ông nhận kết quả hòa giải thành của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn K, chị Nguyễn Thị T. Sau khi nghiên cứu :
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 06/7/2023 của chị Nguyễn Thị T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 27/10/2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An Người bị yêu cầu: Anh Nguyễn Văn K – Sinh năm: 1966
Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1972
Địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện A, tỉnh Nghệ An
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/10/2023 cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ số tiền gốc và tiền lãi cho chị Nguyễn Thị T số tiền là: 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Viện kiểm sát nhân dân huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |