vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn C.

Tuyên bố ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Ấp TB2, xã BC, huyện XM, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, mất năng lực hành vi dân sự. Thời điểm xác định ông Nguyễn Xuân H mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn C yêu cầu "tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự" đối với ông Nguyễn Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Thông tư số 23/2019/TT-BYT ban hành quy trình giám định pháp…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Số: 18/2022/QĐST - VDS
XM, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XM

- Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Thảo.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lệ Hằng – Thư ký tòa án nhân dân huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên họp: Ông Vũ Đình Rư – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 12 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện XM mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 238/2022/TLST - VDS ngày 09 tháng 11 năm 2022 về “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 200/2022/QĐST – VDS ngày 08 tháng 12 năm 2022;

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1983 (Có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp TB2, xã BC, huyện XM, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1986 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp TB2, xã BC, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1949 (Có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp TB2, xã BC, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1979 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp TB2, xã BC, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm: 1981 (Có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 4, xã LH, huyện CĐ, tỉnh LA.

Bà Nguyễn Thị Xuân D, sinh năm: 1990 (Có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp 4, xã LH, huyện CĐ, tỉnh LA.

Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm: 1995 (Có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp TB2, xã BC, huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 01/11/2022, biên bản lấy lời khai người yêu cầu ông Nguyễn Văn C trình bày:

Cha, mẹ ông Nguyễn Văn C là ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1949 và bà Nguyễn Thị Cảnh, sinh năm 1952 (bà C đã mất vào năm 2021). Ông X và bà C có 06 người con chung gồm: Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1979, Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm: 1981, Nguyễn Văn C, sinh năm: 1983, Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1986, Nguyễn Thị Xuân D, sinh năm: 1990 và bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm: 1995. Ngoài ra ông X, bà C không còn con nuôi hay con riêng nào khác.

Ông Nguyễn Xuân H bị chậm phát triển tâm thần, được hưởng trợ cấp tại địa phương. Ông H không nói được, không đi đứng được, di chuyển bằng cách bò, không nhận thức được xung quanh, không được đi học ngôn ngữ của người khuyết tật, không tự chăm sóc được bản thân mà phải có người chăm sóc, không phá phách không gây hại gì ai. Hiện nay ông H đang sinh sống cùng với ông Nguyễn Văn X.

Nay ông C yêu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân H bị mất năng lực hành vi dân sự để thuận lợi trong việc giao dịch dân sự trong cuộc sống hàng ngày. Trường hợp Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân H mất năng lực hành vi dân sự thì ông C đồng ý cử ông Nguyễn Văn X sẽ là người giám hộ cho ông Nguyễn Xuân H. Ông C đồng ý là người giám sát việc giám hộ.

Tại biên bản lấy lời khai người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông, bà Nguyễn Văn X, Nguyễn Thị Ngọc L, Nguyễn Thị Xuân D và Nguyễn Thị Xuân H trình bày:

Ông Nguyễn Văn X là cha của ông H, mẹ của ông H tên Nguyễn Thị Cảnh đã mất vào năm 2021. Ông X và bà C có 06 người con chung gồm: Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1979, Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm: 1981, Nguyễn Văn C, sinh năm: 1983, Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1986, Nguyễn Thị Xuân D, sinh năm: 1990 và bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm: 1995. Ngoài ra ông X, bà C không còn con nuôi hay con riêng nào khác.

Ông Nguyễn Xuân H bị chậm phát triển tâm thần, được hưởng trợ cấp tại địa phương. Ông H không nói được, không đi đứng được, di chuyển bằng cách bò, không nhận thức được xung quanh, không được đi học ngôn ngữ của người khuyết tật, không tự chăm sóc được bản thân mà phải có người chăm sóc, không phá phách không gây hại gì ai. Hiện nay ông H đang sinh sống cùng với ông Nguyễn Văn X.

Nay các ông, bà yêu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân H bị mất năng lực hành vi dân sự để thuận lợi trong việc giao dịch dân sự trong cuộc sống hàng ngày. Trường hợp Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân H mất năng lực hành vi dân sự thì các ông, bà cùng thống nhất cử ông Nguyễn Văn X sẽ là người giám hộ cho ông Nguyễn Xuân H và cử ông Nguyễn Văn C sẽ giám sát việc giám hộ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện XM phát biểu:

Từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên họp thấy rằng Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ pháp luật, thụ lý việc dân sự đúng thẩm quyền, thu thập đầy đủ chứng cứ. Thời hạn xét đơn yêu cầu đúng thời hạn quy định. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Thư ký tại phiên họp đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc và lời trình bày của đương sự tại phiên họp nhận thấy yêu cầu của ông Nguyễn Văn C yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân H mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ theo quy định tại Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Văn C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhận định:

Về tố tụng: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do ông Nguyễn Văn C cung cấp, xác định đây là việc dân sự về “Yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, ông Nguyễn Xuân H đang cư trú tại huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Do đó, Tòa án nhân dân huyện XM thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35 và điểm a Khoản 2 Điều 39, Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quyền yêu cầu: Ông Nguyễn Văn X và bà Nguyễn Thị Cảnh (bà C đã mất vào năm 2021). Ông X và bà C có 06 người con chung gồm: Nguyễn Ngọc T, Nguyễn Thị Ngọc L, Nguyễn Văn C, Nguyễn Xuân H, Nguyễn Thị Xuân D và bà Nguyễn Thị Xuân H. Như vậy, ông Nguyễn Văn C có quan hệ huyết thống với ông Nguyễn Xuân H, là anh em nên giữa ông C và ông H có quyền và lợi ích liên quan đến nhau. Do vậy, ông Nguyễn Văn C là người có quyền được yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân H là người mất năng lực hành vi dân sự là đúng quy định tại khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục giải quyết vắng mặt: Người yêu cầu Nguyễn Văn C, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan các ông, bà Nguyễn Văn X, Nguyễn Thị Ngọc L, Nguyễn Thị Xuân D và bà Nguyễn Thị Xuân H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và đã có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện XM mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt những đương sự nói trên là phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 227 và Khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Nguyễn Xuân H bị chậm phát triển tâm thần, được hưởng trợ cấp tại địa phương. Ông H không nói được, không đi đứng được, di chuyển bằng cách bò, không nhận thức được xung quanh, không được đi học ngôn ngữ của người khuyết tật, không tự chăm sóc được bản thân mà phải có người chăm sóc. Về nhận thức và điều khiển hành vi ông H không nhận thức và làm chủ hành vi của mình, hiện ông H đang sống cùng ông Nguyễn Văn X và ông Nguyễn Văn C. Ông Nguyễn Văn C yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Xuân H mất năng lực hành vi dân sự để gia đình cử người đại diện cho ông H trong các thủ tục dân sự liên quan đến quyền lợi ích hợp pháp của ông H.

Tại kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 6048/KLGĐ ngày 30/11/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thành phố Hồ Chí Minh kết luận:

Căn cứ tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh theo Bảng phân loại Quốc tế về bệnh tật lần thứ 10 của Tổ chức y tế thế giới (ICD – 10);

Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT- BYT do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2019 quy định về quy trình Giám định pháp y tâm thần và biểu mẫu sử dụng trong Giám định pháp y tâm thần.

Về y học: Đương sự bị chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng/ Bại não (F72/G80 – ICD10).

Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Do đó, căn cứ Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự thì có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn C về việc tuyên bố ông Nguyễn Xuân H mất năng lực hành vi dân sự.

Các ông, bà Nguyễn Thị Ngọc L, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị Xuân D và bà Nguyễn Thị Xuân H cùng thống nhất cử ông Nguyễn Văn X là người giám hộ cho ông Nguyễn Xuân H. Ông Nguyễn Văn X đồng ý là người giám hộ. Đồng thời ông Nguyễn Văn X cùng các anh, chị, em của ông H cùng thống nhất cử ông Nguyễn Văn C là người giám sát giám hộ. Ông Nguyễn Văn C đồng ý là người giám sát việc giám hộ. Xét, đây là sự tự nguyện của các đương sự phù hợp các Điều 46, Điều 51 và Điều 53 của Bộ luật Dân sự nên chấp nhận.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc ông Nguyễn Văn C phải chịu lệ phí số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Về chi phí giám định: Ông Nguyễn Văn C phải chịu chi phí giám định và đã nộp đủ.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 27, điểm a Khoản 2 Điều 35, điểm a Khoản 2 Điều 39, Khoản 1 Điều 149, Điều 227, Điều 361, Điều 367, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 22, 46, 47, 51, 53, 57, 58, 59, 136, 141 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn C.

Tuyên bố ông Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Ấp TB2, xã BC, huyện XM, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, mất năng lực hành vi dân sự.

Thời điểm xác định ông Nguyễn Xuân H mất năng lực hành vi dân sự kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Người giám hộ của ông Nguyễn Xuân H là ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1949. Địa chỉ: Ấp TB2, xã BC, huyện XM, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ông Nguyễn Văn X có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của pháp luật.

Người giám sát việc giám hộ là ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Ấp TB2, xã BC, huyện XM, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn C phải nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011435 ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện XM, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Ông C đã nộp đủ lệ phí.

3. Về chi phí giám định: Ông Nguyễn Văn C đã nộp đủ.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ