- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV- Phạm Anh Tiến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án” và điểm d Điều 1.3, Phần 1, Mục II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2022/TLST-TCDS ngày 01 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;
Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 T, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đ;
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hà Thanh H - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Bắc Quảng Bình;
Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: bà Nguyễn Thị Th, Chuyên viên Phòng quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Bắc Quảng Bình; địa chỉ: số 368 Q, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
2. Bị đơn: ông Phạm Anh T, sinh năm 1987 và bà Tưởng Như Qu, sinh năm 1991;
Địa chỉ: tổ dân phố C, phường Quảng P, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ: Số tiền ông Phạm Anh T và bà Tưởng Như Qu còn nợ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo các Hợp đồng tín dụng số 01/2016/8624258/HĐTD ngày 02/6/2016, số 01/2020/8624258/HĐTD ngày 17/01/2020, số 01/2020/8624258/HĐTD ngày 09/12/2020, tạm tính đến hết ngày 19/9/2022 là 810.880.084 đồng (tám trăm mười triệu, tám trăm tám mươi nghìn, không trăm tám mươi bốn đồng); trong đó bao gồm: dư nợ gốc là 721.750.000 đồng, nợ lãi là 78.463.364 đồng, lãi chậm trả là 10.666.720 đồng.
2.2. Cam kết trả nợ: ông Phạm Anh T và bà Tưởng Như Qu chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ nói trên và số tiền lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín đã ký kết cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Đ theo lộ trình như sau: chậm nhất ngày 30/10/2022, trả số tiền 250.000.000 đồng; chậm nhất ngày 25/12/2022, trả số tiền 250.000.000 đồng; chậm nhất ngày 28/02/2023, trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại.
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Phạm Anh T và bà Tưởng Như Qu vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp đã cam kết để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 453, tờ bản đồ số 03; địa chỉ thửa đất: tổ dân phố C, phường Qu, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; được Ủy ban nhân dân thị xã Ba Đồn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 132022 ngày 05/5/2016 cho ông Phạm Anh T và bà Tưởng Như Qu.
2.4. Về án phí: ông Phạm Anh T và bà Tưởng Như Qu chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 18.163.000 đồng (mười tám triệu, một trăm sáu mươi ba nghìn đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước. Ông Phạm Anh T và bà Tưởng Như Qu chưa nộp án phí sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 18.023.379 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003418 ngày 29/7/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Ba Đồn; - Chi cục THA dân sự thị xã Ba Đồn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Anh Đức |