vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng M Địa chỉ: tòa nhà L, đường M, phường N, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thỏa thuận Cty CP Đầu tư Xây dựng M - Cty CP Đầu tư Hạ tầng Đ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-KDTMCầu Giấy, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Chu Tuấn Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Toàn

2. Bà Bùi Thị Minh Hoa

- Căn cứ vào các Điều 213, 235, 246 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 50, Điều 306 Luật thương mại năm 2005.

- Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2022/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng M

Địa chỉ: tòa nhà L, đường M, phường N, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông N.V.S - Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền:

1. Bà Đ.T.T, sinh năm 1984 – Chuyên viên pháp chế (Giấy ủy quyền số 1630/UQ-MK ngày 20/9/2022)

2. Bà N.T.Q, sinh năm 1995 (Giấy ủy quyền số 528/UQ-MK ngày 22/4/2022).

- Bị đơn: Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ

Địa chỉ: đường P, phường Q, quận O, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông N.T.H-Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông N.V.Q, sinh năm 1995 – Nhân viên phòng tài chính kế toán (Giấy ủy quyền số 08MB/2022/UQ-ĐS ngày 19/9/2022)

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tính đến ngày 23/9/2022, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ còn nợ Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng M theo hợp đồng số 604/2018/HÐKT/319INV-CC1MEKONG ngày 12/12/2018 về việc cung cấp bê tông thương phẩm và hợp đồng số 168-RC/HÐ/319IV-MK ký ngày 29/10/2019 về việc cung cấp bê tông thương phẩm số tiền cụ thể là:

- Nợ gốc: 1.023.658.000 đồng (một tỷ, không trăm hai mươi ba triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng).

- Nợ lãi: 820.443.499 đồng (tám trăm hai mươi triệu, bốn trăm bốn mươi ba nghìn, bốn trăm chín mươi chín đồng).

*Tổng cộng: 1.844.101.499 đồng (một tỷ, tám trăm bốn mươi bốn triệu, một trăm linh một nghìn, bốn trăm chín mươi chín đồng).

2. Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng M và Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ thống nhất phương án trả nợ như sau:

+ Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng M số tiền nợ gốc 1.023.658.000 đồng (một tỷ, không trăm hai mươi ba triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng) trước ngày 18/01/2023. Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ thực hiện đúng theo cam kết này thì Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ được miễn trừ và không phải trả số tiền lãi chậm trả là 820.443.499 đồng (tám trăm hai mươi triệu, bốn trăm bốn mươi ba nghìn, bốn trăm chín mươi chín đồng) và số tiền lãi chậm trả tính từ 24/9/2022 đến ngày 17/01/2023.

+Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo cam kết trả nợ nêu trên thì Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án buộc Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và số tiền nợ lãi tính đến ngày 23/09/2022 là 820.443.499 đồng (tám trăm hai mươi triệu, bốn trăm bốn mươi ba nghìn, bốn trăm chín mươi chín đồng) cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng M (Trong trường hợp này, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ vẫn được miễn trừ và không phải trả số tiền lãi chậm trả tính từ 24/9/2022 đến ngày 17/01/2023). Kể từ ngày 18/01/2023, Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Về án phí: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng M và Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đ thỏa thuận như sau: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng M chịu 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Đông Sơn chịu 42.323.044 đồng (bốn mươi hai triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn, không trăm bốn mươi bốn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng M đã nộp 42.698.000 đồng (bốn mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0018049 ngày 23/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy nên được hoàn trả 17.698.000 đồng (mười bẩy triệu, sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thành phố Hà Nội.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND quận Cầu Giấy

- Đương sự.

- Lưu.

Chu Tuấn Anh Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ