- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ só 18 ngày 08 tháng 6 năm 2022"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18 /2022/QĐST-HNGĐ Ngày: 08-6-2022 V/v tranh chấp ly hôn, con chung. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đức Thọ
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đình Hùng
Bà Lê Thị Hồng
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Vũ - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện H, tp Đà Nẵng.
- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Mạnh - Viện kiểm sát nhân dân huyện H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào các điều 212, 213 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào ý kiến của các đương sự tại phiên tòa về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 111/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2021 và thụ lý bổ sung số 111A/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021; Căn cứ vào biên bản nghị án ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tố H, sinh năm 1992 Trú tại: Tổ 02, thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng; địa chỉ liên lạc: 287 M, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. 2. Bị đơn: Ông Trần Hoàng V, sinh năm 1993 Trú tại: Thôn D, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tố H và ông Trần Hoàng V thuận tình y hôn. 2. Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Tố H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Hoàng Vi Kh, sinh ngày 24/12/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trần Hoàng V không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. 3. Về quan hệ tài sản chung: Bà Lê Thị Tố H yêu cầu chia tài sản chung của bà và ông V là 01 xe ô tô, nhãn hiệu THACO, loại xe tải, biển kiểm soát 43C-AAAAA và xe mô tô nhãn hiệu HONDA, biển kiểm soát 43K1-BBBBB. Trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa bà H có đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Trần Hoàng V thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu của bà Lê Thị Tố H về việc chia tài sản chung. 4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Tố H và ông Trần Hoàng V xác nhận không có. 5. Về án phí:
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Lê Thị Tố H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004059 ngày 02/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, thành phố Đà Nẵng. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình.
- Hoàn trả cho bà Lê Thị Tố H số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004058 ngày 02/11/2021 và 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004118 ngày 09/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, thành phố Đà Nẵng. 7. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản bà Lê Thị Tố H tự nguyện chịu (đã tạm ứng và chi phí xong). III. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Lê Đức Thọ |