- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị B - anh Hoàng Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 12 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lù Thị B - Sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Anh Hoàng Xuân T - Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị B và anh Hoàng Xuân T đều trình bầy: Anh, chị kết hôn ngày 16/01/2015 tại UBND thị trấn Si Ma Cai, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai. Anh, chị chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính cách không hòa hợp, thường xuyên cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống không hòa thuận, hạnh phúc. Gia đình hai bên đã khuyên giải nhưng anh chị đều không khắc phục được. Anh, chị đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Lù Thị B và anh Hoàng Xuân T đều xác nhận quá trình chung sống có một con chung là cháu Hoàng Lục Nhã Đan - Sinh ngày: 31/5/2016, hiện tại cháu phát triển B thường và đang ở cùng chị B. Chị B và anh T thỏa thuận, khi ly hôn để chị B được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi cháu Đan đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Hoàng Lục Nhã Đ là 1.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu Đan đủ 18 tuổi.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về lệ phí: Chị Lù Thị B và anh Hoàng Xuân T thỏa thuận để anh Hoàng Xuân T chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị B và anh Hoàng Xuân T. Quan hệ hôn nhân giữa chị Lù Thị B và anh Hoàng Xuân T được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Chị Lù Thị B được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung là Hoàng Lục Nhã Đan - Sinh ngày: 31/5/2016 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi;
Anh Hoàng Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Hoàng Lục Nhã Đ số tiền 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Đan đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn anh Hoàng Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí: Anh Hoàng Xuân T chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002874 ngày 17/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Anh Hoàng Xuân T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (2); - Đương sự (2); - UBND TT Si Ma Cai; - Chi cục THADS huyện Bảo Thắng; - Lưu HS,TQĐ,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Liên |