- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!TỪ!SƠN! TỈNH!BẮC!NINH !!!!!!!!!!!!!!!!!! Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Từ Sơn, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị N, sinh năm 1984 HKTT: Tiểu khu M, thị trấn P, huyện P, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981 HKTT: Khu phố P, phường P, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn H.! 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn H!tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.!
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thành L, sinh ngày 14/9/2008; Nguyễn Chấn P, sinh ngày 23/5/2013 và cháu Nguyễn Mai Quỳnh A, sinh ngày 24/11/2010. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận chị Mai Thị N trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Chấn P và anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Thành L, Nguyễn Mai Quỳnh A. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0003837 ngày 28/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Chị Mai Thị N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; - Chi cục THADS thành phố Từ Sơn; - UBND phường P, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (theo số 29, quyển số 2008 đăng ký kết hôn ngày 19/6/2008) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! Nguyễn!Thanh!Tùng! ! |