- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V và T"
- Tòa quyết gì? Công nH sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn V và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn V, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp C, xã T, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Ông Nguyễn Thị T, sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp C, xã T, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nH sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nH sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nH sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nH sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn V và bà Nguyễn Thị T.
2. Công nH sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Bùi Văn V và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn
- Về con chung: Đối với con chung tên Bùi Hoàng H sinh ngày 06/8/1999 và Bùi Thị Hồng C sinh ngày 20/11/2002 đã trưởng thành nên ông Bùi Văn V và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết. Ông Bùi Văn V và bà Nguyễn Thị T thống nhất cho ông V trực tiếp nuôi Bùi Văn K sinh ngày 01/01/2006 và bà T trực tiếp nuôi Bùi Ngọc Ch sinh ngày 25/11/2014 theo nguyện vọng của các con.
Không bên nào được ngăn cản việc trông nôm, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết và có yêu cầu của các bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho ông Bùi Văn V và bà Nguyễn Thị T biết được quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con cũng như mục đích của việc cấp dưỡng nuôi con nhưng ông V, bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Văn V và bà Nguyễn Thị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn nếu ông Bùi Văn V và bà Nguyễn Thị T có phát sinh tranh chấp về phân chia tài sản chung thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Bùi Văn V và bà Nguyễn Thị T khai không có nợ chung nên không xem xét.
- Về án phí: Ông Bùi Văn V tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 008189 ngày 07 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho ông Bùi Văn V tiền tạm ứng án là 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nH:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Tấn Thanh |