- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th và S thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hồng T và anh Nguyễn Thái S . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc xin ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hồng T , sinh năm 1977; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số nhà 46, ngõ 96, đường X, tổ 04, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Thái S , sinh năm 1977; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 20, phường Kỳ Bá, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Số nhà 27, đường N, tổ 8, phường Kỳ Bá, thành phố B, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hồng T và anh Nguyễn Thái S . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Chị Bùi Thị Hồng T và anh Nguyễn Thái S có một con chung là Nguyễn Thị Quỳnh C, sinh ngày 30/5/1999. Hiện nay, con Nguyễn Thị Quỳnh C đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần, có khả năng độc lập về kinh tế, nên không đặt ra giải quyết. 2.2. Về chia tài sản: Không giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị Hồng T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình ngày 26/01/2022, biên lai thu số 0000488, trả lại chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tp Thái Bình; - THADS thành phố Thái Bình; - UBND phường Kỳ Bá, thành phố Thái Bình (số ĐK: Số 54 ngày 30/9/1998); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |