vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Nh khởi kiện ly hôn anh Bùi Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nh, sinh năm 1985; địa chỉ: Xóm Ch, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1986; địa chỉ: Xóm Ch, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Ch; địa chỉ: Số 1XX, phố L, phường H1, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo theo pháp luật: Ông Dƣơng Quyết Th - Tổng Giám đốc Ngân hàng Ch.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn Ng - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện T, tỉnh Hòa Bình (Theo Quyết định số: 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng Ch, về việc uỷ quyền tham gia tố tụng và thi hành án).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Thu H - Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện T, tỉnh Hòa Bình (Theo Quyết định số: 55/QĐ-NHCS ngày 04/3/2022 của Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện T, về việc uỷ quyền tham gia tố tụng và thi hành án).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59 và 60 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn nhau.

2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con là Bùi Hoài Ph, sinh ngày 27/7/2013; chị Bùi Thị Nh chưa yêu cầu anh Bùi Văn H cấp dưỡng nuôi con.

Anh Bùi Văn H có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Nh được hữu 01 (Một) con bò cái, lông màu vàng và có trách nhiệm trả nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện T số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng, cùng với tiền lãi phát sinh của khoản vay này khi đến hạn trả nợ, theo hợp đồng đã ký kết với Ngân hàng Ch ngày 11/4/2021.

2.4. Về án phí: Chị Bùi Thị Nh tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền chị Bùi Thị Nh đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0002661 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; chị Nh được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ