- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và Anh Phạm Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Phước Sơn, ngày 22 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - gia đình thụ lý số: 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D sinh năm: 1989 Nơi cư trú: Tổ dân phố số 1, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q.
- Bị đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm: 1982 Nơi cư trú: Tổ dân phố số 1, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và Anh Phạm Đình T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Phạm Đình T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung: Chị Trần Thị D nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Quốc Tr, sinh ngày: 15/6/2019. Chị Trần Thị D không yêu cầu anh Phạm Đình T cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của anh Phạm Đình T.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị D và anh Phạm Đình T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, chị Trần Thị D đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Trần Thị D đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011773 ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho chị Trần Thị D số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Phước Sơn; - UBND thị trấn K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Phan Thị Lan |