vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!MÈO!VẠC!
TỈNH!HÀ!GIANG!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-HNGĐMèo Vạc, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Nông Thị Hoài T, sinh năm 1996, địa chỉ: tổ 2, thị trấn M, huyện M1, tỉnh H. CCCD ... Cấp ngày ... Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Mua Mí S, sinh năm 1989, địa chỉ: tổ 2, thị trấn M, huyện M1, tỉnh H. CMND ... Cấp ngày ... Nơi cấp: Công an tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Mua Mí S và chị Nông Thị Hoài T.

!

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Hoài T và anh Mua Mí S thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận:

Chị Nông Thị Hoài T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Mua Diệu L, sinh ngày 28/10/2015 và cháu Mua Diệu H1, sinh ngày 27/8/2021 cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi.

Anh Mua Mí S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Mua Diệu A, sinh ngày 27/02/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Anh Mua Mí S cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Mua Diệu Lcho chị Nông Thị Hoài T là 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi,

1

bắt đầu từ ngày 01/8/2022. Phương thức cấp dưỡng một tháng một lần

Anh Mua Mí S được quyền đi lại thăm nom con chung, chị Nông Thị Hoài T không được ngăn cản.

Chị Nông Thị Hoài T được quyền đi lại thăm nom con chung, anh Mua Mí S không được ngăn cản.

Việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

- Tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

- Án phí: Áp dụng khoản 3, 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 5, khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Án phí HNGĐ – ST: Chị Nông Thị Hoài T tự nguyện nộp toàn bộ án phí HNGĐ-ST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0006479 ngày 10/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, hoàn trả cho chị Nông Thị Hoài T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí DS-ST: Anh Mua Mí S chịu án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Chi cục THADS;

- Cơ quan thực hiện việc đăng kí kết hôn; (UBND TT.Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc)

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn!Thị!Thúy!Yên!

2

Cỡ chữ