- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh H khởi kiện ly hôn Lê Hoang H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1983.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------- Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Mê Linh, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1983. HKTT: thôn KT, xã KH, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: thôn KT, xã KH, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Lê Hoàng H, sinh năm 1982. HKTT: thôn KT, xã KH, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: thôn KT, xã KH, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điểm 1.1 mục 1 phần I Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2004 ngày 16/3/2004 của UBND xã KH, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/01/2023, về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1983. HKTT: thôn KT, xã KH, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: thôn KT, xã KH, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Lê Hoàng H, sinh năm 1982. HKTT: thôn KT, xã KH, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: thôn KT, xã KH, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về con chung: Vợ, chồng chị H và anh H có 03 con chung là Lê Minh Ha, sinh này 25/12/2004; Lê Minh Hg, sinh ngày 06/4/2010; Lê Tường V, sinh ngày 09/12/2020 và hiện tại chị H đang mang thai đến ngày 17/12/2022 là 16 tuần (theo bác sĩ phòng khám đa khoa Hà thành). Ly hôn cháu Ha đã đủ tuổi trưởng thành theo qui định của pháp luật, cháu ở với ai là quyền cháu, không ai phải nuôi dưỡng; chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu V; anh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hg; đến khi cháu Hg và cháu V thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Anh H và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh H xin thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. + Về tài sản: Về tài sản chung, công sức, nợ, nhà ở, đất ở chung, đất nông nghiệp: Chị H và anh H xin tự giải quyết, nếu không tự giải quyết được sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết sau bằng vụ kiện dân sự khác. + Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng; hai bên thống nhất chị H chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0020875 ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Chị H được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mê Linh. - Các đương sự. - TANDTP Hà Nội. - THA dân sự huyện Mê Linh. - UBND xã KH. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Huy Duệ |