vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Xuân Đ và chị Hà Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đào Xuân Đ và chị Hà Thị T có 02 con chung là cháu Đào Phương Th, sinh ngày 11/9/1996 và cháu Đào Duy A, sinh ngày 04/01/2008. Hiện nay cháu Đào Phương Th đã thành niên, có đầy đủ năng lực để lao động và tự lo cuộc sống bản t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Xuân Đ và chị Hà Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 14 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 03/2022/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đào Xuân Đ, sinh năm 1973

Địa chỉ: Phố M, đường L, khu phố C, thị trấn L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Bản V, xã Y, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Xuân Đ và chị Hà Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đào Xuân Đ và chị Hà Thị T có 02 con chung là cháu Đào Phương Th, sinh ngày 11/9/1996 và cháu Đào Duy A, sinh ngày 04/01/2008. Hiện nay cháu Đào Phương Th đã thành niên, có đầy đủ năng lực để lao động và tự lo cuộc sống bản thân nên anh Đ, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Hà Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đào Duy A, chị T tự nguyện không yêu cầu anh Đạt cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản: Anh Đào Xuân Đ và chị Hà Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đào Xuân Đ tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí DSST về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lang Chánh theo biên lai số: AA/2021/0015633 ngày 17/01/2022, anh Đ được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ