- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà T và ông V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Ia Grai, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2022/TLST-HNGĐ ngày tháng năm
về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà T sinh năm 994; địa chỉ: Thôn A, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai;
- Bị đơn: Ông V sinh năm 99 ; địa chỉ: Thôn A, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều
và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, và Điều 4 uật Hôn nhân và gia đình năm 4; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 22.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 22 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà T và ông V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà T trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu B, sinh ngày 24/12/2012 và cháu H sinh ngày / / 4 cho đến khi thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông V không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà T và ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5 . đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền . đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tiền tạm ứng phí lệ phí Tòa án số 0008421 ngày 28/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện a Grai trả lại cho bà T số tiền là 5 . đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 Điều 7a Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ia Grai; - Chi cục THADS huyện Ia Grai; - UBND xã M; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huy |