vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Mỹ L v i anh Nguyễn Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Mỹ L và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Mỹ L v i anh Nguyễn Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-HNGĐDuyên Hải, ngày 16 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08-11-2022; giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Mỹ L, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn T, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn T, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Mỹ L v i anh Nguyễn Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Mỹ L và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyễn Hồng Mỹ H, sinh 2004 đã thành niên; không thuộc trường hợp bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự hay không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, nên chị Đặng Thị Mỹ L và anh Nguyễn Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Minh T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 01/10/2016 cho chị Đặng Thị Mỹ L tiếp tục nuôi dưỡng; Anh Nguyễn Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Đặng Thị Mỹ L không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Mỹ L và anh Nguyễn Minh T thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đặng Thị Mỹ L và anh Nguyễn Minh T thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Đặng Thị Mỹ L phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Minh T phải chịu 75.000 đồng; nhưng chị Đặng Thị Mỹ L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho anh T 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0012355, ngày 08-11-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải. Chị Đặng Thị Mỹ L được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ