vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị D và anh Nguyễn Tiến H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Vể con cái: Chị Thái Thị D và anh Nguyễn Tiến H thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung; Con thứ nhất tên Nguyễn Văn Gia Ngh, sinh ngày 08/09/2011; Con thứ hai tên Nguyễn Trung K, sinh ngày 23/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị Diệu ly hôn Nguyễn Tiến Hợi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị D và anh Nguyễn Tiến H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST - HNGĐCẩm Xuyên, ngày 28 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2022/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Thái Thị D; sinh ngày 17/03/1985

Trú quán: Thôn Hoàng Vân, xã Cẩm Dương, huyện Cẩm Xuyên- Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến H; sinh ngày 15/07/1985

Trú quán: Thôn Hoàng Vân, xã Cẩm Dương, huyện Cẩm Xuyên- Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, 53; 54; 55; 57; 81; 82 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị D và anh Nguyễn Tiến H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Vể con cái: Chị Thái Thị D và anh Nguyễn Tiến H thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung; Con thứ nhất tên Nguyễn Văn Gia Ngh, sinh ngày 08/09/2011; Con thứ hai tên Nguyễn Trung K, sinh ngày 23/12/2016.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Thái Thị D và anh Nguyễn Tiến Hvề việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Văn Gia Ngh; sinh ngày 08/09/2011 cho anh Nguyễn Tiến H trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Văn Gia Ngh đến tuổi trưởng thành tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác); Giao con chung chưa thành niên tên Nguyễn Trung K; sinh ngày 23/12/2016 cho chị Thái Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con Nguyễn Trung K đến tuổi trưởng thành tròn 18 tuổi; Có khả năng lao động (hoặc có sự thay đổi khác); Chị Thái Thị D và anh Nguyễn Tiến H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Thái Thị D và anh Nguyễn Tiến H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

* Về tài sản và nợ chung: Chị Thái Thị D và anh Nguyễn Tiến H thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không xem xét.

* Về án phí: Chị Thái Thị D tự chịu nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0008815 ngày 11/02/2022. Trả lại chị Thái Thị D 150.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ