vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn T. Về con chung: Giao cháu Hoàng Mỹ Đan, sinh ngày 17/5/2018 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Phạm Thị H - Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 355/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Phạm Thị H, sinh năm 1995

Địa chỉ: Tổ 3, ấp 10, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

+ Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ 14, ấp S, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị H, anh T đều thừa nhận: anh chị tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân. Năm 2016, anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Đông. Đây là lần kết hôn thứ nhất của cả hai.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn với gia đình 02 bên, mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn. Vợ chồng đã sống ly thân đến nay khoảng 06 tháng. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: vợ chồng có 01 con chung: Hoàng Mỹ Đan, sinh ngày 17/5/2018. Khi ly hôn thì yêu cầu Tòa án công nhận giao cháu Mỹ Đan cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng; về cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu và anh T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

Về lệ phí: chị H, anh T phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn T.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Mỹ Đan, sinh ngày 17/5/2018 cho chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành.

Tạm thời anh T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết chị H, anh T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung: các đương sự khai không có nên không xem xét.

-Về nợ chung: các đương sự khai không có và cũng không ai yêu cầu nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn T phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà chị H, anh T đã nộp theo biên lai số 0001452 ngày 22 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ; chị Huệ và anh Thanh đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ