- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn nguyên đơn Hoàng Văn Đ - bị đơn Nông Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc “Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Đ; sinh năm 1986
Địa chỉ: Phố D, thị trấn N, huyện H, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Bà Nông Thị T, Sinh năm 1984
Địa chỉ: Xóm N, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn, hai bên đương sự nguyên đơn anh Hoàng Văn Đ và bị đơn chị Nông Thị T cùng thống nhất, thỏa thuận với nhau. Anh Hoàng Văn Đ không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Hoàng Cát T sinh ngày 02/06/2020 theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 04/2021/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2021 của Tòa án nhân dân huyện Hòa An.
Về án phí: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50%. Cụ thể nguyên đơn anh Đ và bị đơn chị T mỗi người phải chịu số tiền án phí là 75.000đ ( bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước cho việc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự bao gồm cả phần của chị T nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003564 ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nay anh Đ được hoàn lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An; - CC THADS huyện Hòa An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bế Lan Phương |