vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 30/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị M B, sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ 3, khu phố B T, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp chia di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST – DSB L, ngày 30 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 47/2022/TLST- DS ngày 06/6/2022, về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị M B, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ 3, khu phố B T, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1975

Địa chỉ: Ấp 17, xã Th Ph, thị xã B L, tỉnh Bình Phước

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lê Thị X, sinh năm 1950

2. Bà Bùi Thị M NG, sinh năm 1995

3. Bà Bùi Thị M H, sinh năm 1998

4. Cháu Bùi Thị Y Nh, sinh năm 2009

Cùng địa chỉ: Tổ 3, khu phố B T, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước

Người giám hộ cho cháu Bùi Thị Y Nh là bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1975

Địa chỉ: Ấp 17, xã Th Ph, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

2. Các bên đương sự thỏa thuận với nhau:

2.1 Bà Nguyễn Thị K được toàn quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với một mảnh đất có diện tích 1598m2, thuộc thửa 107 và 108, tờ bản đồ số 36 tọa lạc tại ấp 17, xã Thanh Phú, huyện Bình Long nay là thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước, đã được Ủy ban nhân dân huyện Bình Long cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 487597; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H.02111, ngày 17/6/2008 đứng tên hộ bà Nguyễn Thị K và toàn bộ tài sản gắn với đất.

Bà Nguyễn Thị K liên hệ với Ủy ban nhân dân thị xã Bình Long, Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước, cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục thay đổi thông tin trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 487597; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H.02111, ngày 17/6/2008 đứng tên “Người sử dụng đất” Hộ bà Nguyễn Thị K để cấp đổi thành bà Nguyễn Thị K.

2.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân thị xã Bình Long, Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước, Cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thay đổi thông tin trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 487597; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H.02111, ngày 17/6/2008 đứng tên “Người sử dụng đất” Hộ bà Nguyễn Thị K để cấp đổi thành bà Nguyễn Thị K.

2.3 Bà Nguyễn Thị K có nghĩa vụ hoàn trả tiền cho các đồng thừa kế như sau: Bà Nguyễn Thị K có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị M B 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng); Bà Bùi Thị M NG 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng); Bà Bùi Thị M H 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) và bà Lê Thị X 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Bà Khôi đã trả đủ tiền cho bà Bùi Thị M B 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng); Bà Bùi Thị M NG 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng); Bà Bùi Thị M H 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) và bà Lê Thị X 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) theo biên bản giao nhận ngày 27/9/2022.

2.4 Đối với số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) của cháu Bùi Thị Y Nh, bà Nguyễn Thị K quản lý cho đến khi cháu Bùi Thị Y Nh trưởng thành đủ 18 tuổi bà Khôi có nghĩa vụ giao trả cho cháu Bùi Thị Y Nh.

2.5 Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào các Điều 26 và Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Cháu Bùi Thị Y Nh là trẻ em và bà Lê Thị X là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí dân sư sơ thẩm.

Bà Bùi Thị M B chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng), bà Bùi Thị M NG chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng) và bà Bùi Thị M H chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng), án phí dân sư sơ thẩm. Bà Bùi Thị M B được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộ, hoàn trả cho bà Bùi Thị M B số tiền 9.000.000đ (Chín triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002594 ngày 30/5/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. .

Cỡ chữ