- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2022/QĐST-DS | Ninh Hòa, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V
Địa chỉ trụ sở: Số 02 Láng Hạ, phường T, quận B, Thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thanh H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V – Chi nhánh thị xã N – Phòng giao dịch D.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T – sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn Ngũ Mỹ, xã Ninh Xuân, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn B – sinh năm 1964
2. Bà Trần Thị H1 – sinh năm 1968
3. Ông Nguyễn Quốc C – sinh năm 1993
4. Ông Nguyễn Quốc T1 – sinh năm 1996
Cùng địa chỉ: Thôn NM,, xã NX, thị xã N, tỉnh K.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Nguyễn Văn B, bà Trần Thị H1 phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 27/4/2022 là 58.497.612đ (trong đó tiền gốc là 39.000.000đ, tiền lãi trong hạn là 13.393.479đ, tiền lãi quá hạn là 5.532.315đ, lãi chậm trả là 571.818đ) vào ngày 30/12/2022. Bà T, ông B, bà H1 còn phải trả tiền lãi phát sinh tính từ ngày 28/4/2022 cho đến khi thanh toán hết số nợ, lãi suất theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng số 4704-LAV-201801494 ngày 17/5/2008.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V phải hoàn trả cho ông Nguyễn Văn B, bà Trần Thị H1, ông Nguyễn Quốc C, ông Nguyễn Quốc T1 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01992 do UBND huyện Ninh Hòa cấp ngày 28/3/2003 cho hộ ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị H1 sau khi ông B, bà H1, bà T thanh toán xong toàn bộ số nợ.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 2.924.880đ (Hai triệu chín trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm tám mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn V số tiền tạm ứng án phí 1.472.515đ (Một triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn năm trăm mười lăm đồng) đã nộp biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004605 ngày 10/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Khánh Hà |