vanban.org

Quyết định 18/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 15/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng P Địa chỉ: Phường B, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2022/QĐST- DSĐồng Nai, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng P

Địa chỉ: Phường B, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông T- Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông S, sinh năm 1988.

Địa chỉ liên lạc:, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông L, sinh năm 1988;

Địa chỉ: 190/2, khu phố 7, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung: Ghi nhận sự thỏa thuận bị đơn ông L có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng P toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 07/4/2022 là 78.146.393đ (bảy mươi tám triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi ba đồng) trong đó: nợ gốc là 55.156.252 đồng, nợ lãi trong hạn là 11.408.842 đồng, nợ lãi quá hạn là 11.581.299 đồng và tiền lãi, phí phát sinh các bên đã thoả thuận tại hợp đồng tín dụng số 234/2017/HĐTD/TINCHAP-CN ngày 29/9/2017 và Hợp đồng tín dụng số 71/2019/HĐTD-OCB-CN ngày 21/6/2019 cho đến khi ông L thanh toán hết khoản nợ.

Hình thức thanh toán như sau: Mỗi tháng ông L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng P 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng, thanh toán liên tục cho đến khi ông Long tất toán hết khoản nợ với Ngân hàng P.

Trong trường hợp bị đơn ông L vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại bất cứ kỳ nào trong giai đoạn thi hành án thì nguyên đơn Ngân hàng P được quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền nợ cả gốc và lãi chưa thanh toán tại thời điểm yêu cầu.

Về án phí: Ghi nhận thỏa thuận của các đương sự: Ông L phải chịu 1.954.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng P số tiền 1.526.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0007968 ngày 31/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hoà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ